Xuất khẩu thủy sản đạt trên 5,73 tỷ USD

Thứ ba, 22/11/2016 | 17:20 GMT+7

(ĐSPL) - Đây là con số xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm, theo số liệu của Tổng cục Hải quan.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu nhóm hàng thủy sản của Việt Nam sang các thị trường trong tháng 10 năm 2016 đạt trị giá 724,23 triệu USD, tăng 8,8% so với tháng 9/2016; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này 10 tháng đầu năm 2016 lên 5,73 tỷ USD, tăng trưởng 6,4% so với cùng kỳ năm 2015.

Nhóm hàng thủy sản của Việt Nam đã có mặt tại 45 quốc gia trên thế giới.

Nhóm hàng thủy sản của Việt Nam đã có mặt tại 45 quốc gia trên thế giới, những thị trường chủ yếu đóng góp vào mức tăng trưởng kim ngạch chung gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Canada, Đức, Anh, Hà Lan...

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc là 4 thị trường nhập khẩu hàng đầu của Việt NamTrong 10 tháng đầu năm 2016. Trong đó, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng thủy sản Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1,20 tỷ USD, chiếm 21,0% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm ngoái; tính riêng trong tháng 10/2016 so với tháng 9/2016, xuất khẩu sang Hoa Kỳ cũng tăng trưởng trưởng 2,2%, trị giá đạt 151,80 triệu USD.

Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai trong tháng 10/2016, trị giá đạt 151,80 triệu USD, tăng 5,9% so với cùng tháng liền kề trước; tính chung cho 10 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu sang thị trường này cũng tăng trưởng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, trị giá đạt 875,29 triệu USD, chiếm 15,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 2016 là sang thị trường Trung Quốc, đạt 539,82 triệu USD, chiếm 9,4% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng trưởng 47,7% so với cùng kỳ năm 2015; tính riêng trong tháng 10/2016, xuất khẩu sang thị trường này cũng tăng 5,1% so với tháng 9/2016, trị giá đạt 67,87 triệu USD.

Một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng cao trong 10 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm trước gồm: Indonesia tăng 60,9%; Ucraina tăng 49,4%; Iraq tăng 29,3%; Nga tăng 18,9%;...

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số: 107/2016/QH13

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời Điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

5. Chính phủ quy định chi Tiết Điều này.

Điều 3. Người nộp thuế

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

5. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

"Chú ý: Thông tin pháp lý trong hộp nội dung này được dịch từ nguồn trên mạng Internet, nên chỉ có tính tham khảo."

Hoàng Hà

Xem thêm: 

Tin tài trợ
xuất khẩu thủy sảnkim ngạchkinh doanhthị trườngdoanh nghiệp
Nguồn: Tinnhanhonline.vn

Xem thêm tin chuyên mục Kinh doanh