Đóng bảo hiểm xã hội: Những điều cần biết

Thứ năm, 15/09/2016 | 05:47 GMT+7

(ĐSPL) – Chúng tôi đã có cuộc trao đổi với Luật sư Trần Sỹ Hoàng để làm sáng tỏ những vấn đề liên quan tới bảo hiểm xã hội.

Thời gian gần đây, báo Đời sống và Pháp luật nhận được nhiều thắc mắc của bạn đọc về quyền lợi cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đóng bảo hiểm xã hội  cho người lao động.

Ảnh minh họa.

Để người lao động hiểu thêm về bảo hiểm xã hội cũng như trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc này, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với Luật sư Trần Sỹ Hoàng – Văn phòng Luật sư Ánh sáng Công lý để giải đáp những thắc mắc.

Thưa luật sư, Người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ gì với người lao động về việc đóng bảo hiểm xã hội?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia hai loại bảo hiểm cơ bản cho người lao động đó là: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.Thứ hai, người lao động nghỉ phép hàng năm.

Qua đó, theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm người sử dụng lao động:

“1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này”.

Theo Điều 44 Luật Việc làm 2013 quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

“1. Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.

2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

3. Căn cứ vào tình hình kết dư của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ theo mức do Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này”.

Với trách nhiệm và nghĩa vụ như vậy, người sử dụng lao động sẽ bị xử lý như nào nếu không thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Với hành vi, người sử dụng lao động không đóng các bảo hiểm theo quy định pháp luật cho người lao động, tại Điều 26 Nghị định 88/2015/ NĐ-CP quy định như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này”.

Trong trường hợp đôi bên có xảy ra tranh chấp về bảo hiểm xã hội, việc giải quyết được quy định như thế nào?

Các tranh chấp lao động về bảo hiểm xã hội được giải quyết tại Tòa án theo quy định  tại  khoản 1 Điều 201 Bộ luật lao động 2012

“1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;…”

Xin cảm ơn Luật sư!

Xuân Tùng

Nguồn Người đưa tin
Xem thêm video:
Tin tài trợ
bảo hiểm xã hộibảo hiểm thất nghiệpthất nghiệpbảo hiểmluật sư

Xem thêm tin chuyên mục Pháp luật