Thủ tục làm lại chứng minh nhân dân khi không có hộ khẩu

Thứ ba, 21/04/2015 | 07:30 GMT+7

(ĐSPL) - Tư vấn về thủ tục hành chính. Trường hợp xin cấp lại chứng minh nhân dân và các giấy tờ khác thì phải làm như thế nào?
Anh/Chị tư vấn giúp em một vấn đề với ạ:
Em bị mất chứng minh nhân dân, thủ tục xác nhận cấp lại chứng minh nhân dân đã có. Nhưng vì bố mẹ em bỏ nhau từ khi em còn bé, trong  giấy khai sinh thì vẫn có tên bố. Nhưng hộ khẩu vì em theo mẹ nên không có hộ khẩu của bố và trong hộ khẩu nguyên quán em cũng không có. Ra làm giấy tờ thì cán bộ bắt em lấy xác nhận nguyên quán của bố em. Hiện tại em không biết bố em ở đâu làm gì thì em sao xin được . Rất mong quý anh/chị giúp em tư vấn cho em cách giải quyết với .
Em cảm ơn!
Trúc Nguyễn

Thủ tục làm lại chứng minh nhân dân khi không có hộ khẩu - Ảnh 1Phóng to

Thủ làm lại chứng minh nhân dân khi không có hộ khẩu - Ảnh minh họa

Xin tư vấn cho bạn
Thứ nhất, thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân (CMND)
Các trường hợp cấp đổi CMND:
- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.
- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.
- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND
- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.
- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.
Hồ sơ cấp đổi CMND bao gồm:
- Đơn đề nghị.
- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).
- Kê khai tờ khai cấp CMND.
- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.
- Nộp CMND cũ.
- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.
Thứ hai, thủ tục cấp lại CMND
Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú.
- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).
- Kê khai tờ khai cấp CMND.
- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.                             
 Về nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:
Nơi làm thủ tục cấp CMND: Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.
Lệ phí cấp CMND:
- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).
- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).
- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.
Thời gian trả CMND: Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp CMND.
Theo quy định của pháp luật thì để làm lại CMND cần phải có Hộ khẩu thường trú bản gốc. Do bạn không tìm được bố để có hộ khẩu. Bạn có thể làm sổ hộ khẩu mới với địa chỉ thường trú hiện tại hoặc bạn nhập vào sổ hộ khẩu gia đình ông bà ngoại bạn. Sau đó là thủ tục cấp CMND.
Hiện nay, theo quy định tại Thông tư số 57/2013/TT-BCA  ngày 13/11/2013 Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân sẽ được cấp lại theo mẫu mới, theo đó số Chứng minh nhân dân gồm 12 chữ số thay cho 09 chữ số như mẫu chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đây.
Ngoài ra, Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 57/2013/TT-BCA cũng quy định rõ: “Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc theo Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 quy định về mẫu Chứng minh nhân dân còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng; trường hợp cần đổi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này”.
Do đó, nếu bạn xin đổi chứng minh nhân dân vào thời điểm này thì số trên chứng minh nhân dân mới của bạn sẽ khác với số trên chứng minh nhân dân cũ. Tuy nhiên, các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ vẫn có giá trị sử dụng nên việc bạn sử dụng các giấy tờ, bằng cấp này là hợp pháp.
Trường hợp bạn phải làm thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân, để sử dụng các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ không gặp nhiều phiền phức, đồng thời để giải quyết các giao dịch (như giao dịch về nhà, đất, việc làm, giao dịch với Ngân hàng…) đã được thiết lập trước đó với cá nhân, cơ quan, tổ chức, khi làm thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân, bạn có thể yêu cầu cơ quan Công an cấp thêm Giấy xác nhận về số chứng minh cũ.
Điều kiện đăng ký thường , nhập hộ khẩu:
Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh:
- Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó.
- Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
Điều kiện đăng ký thường trú tại Thành phố trực thuộc trung ương: Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
- Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ;
+ Con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
+ Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, mất sức, thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
+ Người tàn tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
+ Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
+ Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;
- Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp.
- Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.
- Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương và tạm trú liên tục tại chỗ ở đó từ một năm trở lên. Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đăng ký tạm trú.
* Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Riêng các trường hợp đăng ký tại thành phố Hà Nộithành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo diện tích tối thiểu 5m2 sàn/01 người.
Thời hạn đăng ký thường trú:
- Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới, người thay đổi hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.
Hồ sơ đăng ký thường trú: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 9/9/2014 quy định, hồ sơ gồm:
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ  ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.
Tại Khoản 2, Điều 8, Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 9/9/2014 quy định hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).
Luật Gia Đồng Xuân Thuận
mất chứng minh thưthủ tục cấp lại giấy tờhộ khẩuthường trúLuật Cư trúnhân khẩucấp lại chứng minh thư nhân dâncấp lại chứng minh thư

Xem thêm tin chuyên mục Pháp luật



X Đóng