`

Chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2020: Có nhiều điểm mới?

Thứ sáu, 26/06/2020 | 08:54 GMT+7

Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp.

Chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2020: Có nhiều điểm mới? - Ảnh 1

Thêm trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 15/7. Ảnh minh họa 

Khi nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 nêu rõ, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu có đủ các điều kiện dưới đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

- 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định hoặc không xác định thời hạn;

- 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 - 12 tháng.

3. Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm năm 2013, hàng tháng, người lao động có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng trợ cấp với mức:

Mức trợ cấp thất nghiệp = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Lưu ý: Mức trợ cấp hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Cụ thể, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020 được tính như sau:

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Từ 1/1/2020, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.

Từ 1/7/2020, mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Mức lương tối thiểu vùng của vùng I là 4,42 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 4,42 triệu đồng/tháng = 22,1 triệu đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng của vùng II là 3,92 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 3,92 triệu đồng/tháng = 19,6 triệu đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng của vùng III là 3,43 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 3,43 triệu đồng/tháng = 17,15 triệu đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng của vùng IV là 3,07 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 3,07 triệu đồng/tháng = 15,35 triệu đồng/tháng.

Từ 15/7, thêm trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP, người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp:

- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định.

- Có việc làm:

+ Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên. Ngày có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực (quy định mới).

+ Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm là được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định.

+ Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngày có việc làm là ngày thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động (quy định mới).

+ Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm. Ngày có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an:

Ngày thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ.

- Hưởng lương hưu hàng tháng:

Ngày nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hàng tháng.

- Sau 2 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được xác định là không có lý do chính đáng bao gồm:

+ Việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ đã được đào tạo.

+ Việc làm mà người lao động đó đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động.

+ Người lao động đã tham gia dự tuyển theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc, trừ trường hợp việc đó không đúng như thông báo tuyển lao động (quy định mới).

- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 3 tháng liên tục không thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.

- Ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: Ngày ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh.

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên: Ngày đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học (quy định mới).

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp: Ngày bị xử phạt là ngày người lao động bị xử phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Chết: Ngày xác định người lao động chết là ngày ghi trong giấy chứng tử.

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc: Ngày chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Bị tòa án tuyên bố mất tích: Ngày người lao động mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.

- Bị tạm giam, phạt tù: Ngày bị tạm giam, phạt tù là ngày bắt đầu thực hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 - 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Thủy Tiên (T/h)

Bạn đang đọc bài viết Chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2020: Có nhiều điểm mới? tại chuyên mục Tình huống pháp luật của Tạp chí Đời sống và Pháp luật. Mọi thông tin góp ý phản hồi xin gửi về hòm thư dsplonline.toasoan@gmail.com hoặc Hotline: 098.310.8812
Flipboard
2020điểm mớicách tínhbảo hiểm thất nghiệp
Theo NĐT

Xem thêm tin chuyên mục Pháp luật