`

Một số lưu ý về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN

Thứ bảy, 25/02/2017 | 10:05 GMT+7

Để tiếp tục hỗ trợ NNT thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2016 đúng quy định, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn một số nội dung lưu ý về thuế TNDN.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản gì?

Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán HH, tiền gia công, tiền cung cấp DV bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh nghiệp cần xác định doanh thu đúng thời điểm quy định của Luật thuế TNDN để tính thuế, kê khai thuế đúng thời hạn. Cụ thể:

Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người mua.

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ  hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.

Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

Xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi. 

+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

+ Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu tính thuế của Doanh nghiệp giao hàng hóa là tổng số tiền bán hàng hóa; đối với Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

– Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.

– Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.

+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

+ Đối với hoạt động tín dụng của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài: là khoản  thu từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài.

+ Đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt: Là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. Trường hợp có bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị NVL, máy móc, thiết bị.

+ Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán: Là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh CK, bảo lãnh phát hành CK, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và ĐTCK, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.

+ Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì tùy điều kiện quy định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh thu tính thuế được xác định theo các trường hợp sau:

- Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên phân chia bằng lợi nhuận trước thuế thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên phân chia bằng lợi nhuận sau thuế thì doanh thu là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

Trong quá trình thực thi chính sách về thuế TNDN, Cục thuế TP Hà Nội tiếp nhận khá nhiều vướng mắc của doanh nghiệp về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với khoản tiền nhận tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ. Trong trường hợp này Công ty ký hợp đồng cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì khi Công ty nhận tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng nếu tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng thì Công ty chưa phải hạch toán doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được xác định là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng.

Nội dung chi tiết về doanh thu tính thuế TNDN được quy định tại Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Các nội dung cần lưu ý về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN sẽ được giới thiệu ở tuyến bài sau.

Bạn đang đọc bài viết Một số lưu ý về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN tại chuyên mục Chính sách mới của báo Đời sống Pháp luật. Mọi thông tin góp ý phản hồi xin gửi về hòm thư dsplonline.toasoan@gmail.com hoặc Hotline: 098.310.8812
Flipboard
Tin tài trợ
thuếcục thuế hà nộithuế thu nhập doanh nghiệpthuế doanh nghiệpthủ tục nộp thuế
Nguồn: Tinnhanhonline.vn

Xem thêm tin chuyên mục Pháp luật