`

Thầy thuốc đông y chia sẻ công dụng của vị thuốc thổ phục linh

Thứ năm, 01/04/2021 | 15:23 GMT+7

Thổ phục linh là thảo dược quý có vị ngọt, tính bình, quy vào các kinh Can, Vị, chủ trị phong thấp, viêm da, đau dây thần kinh tọa, u nang buồng trứng, đau bụng kinh… 

Thầy thuốc đông y chia sẻ công dụng của vị thuốc thổ phục linh - Ảnh 1

Mô tả về cây thổ phục linh

Thầy thuốc y học cổ truyền cho biết thổ phục linh còn gọi là khúc khắc, linh phạn đoán, cậm cù, sơn lỳ lương, dây khum, kim cang, hồng thổ linh, thổ tỳ giải, sơn trư phấn, dây chắt, mọt hoi đòi, tơ pớt. Tên gọi khoa học Smilax glabra Roxb. Họ kim cang (Smilacaceae)

Đặc điểm thực vật: Thổ phục linh là cây dây leo, thân mềm, toàn thân không có gai, sống lâu năm. Lá hình trứng, trái xoăn hoặc hình bầu dục, đầu lá nhọn, phía dưới cuống hình trái tim, mọc so le. Mỗi lá có chiều dài trung bình cỡ 5 -11 cm, rộng khoảng 3-5 cm. Phía dưới cuống lá có tua cuốn. Hoa thường nở vào tháng 5 -6 hàng năm. Bao gồm cả hoa đực và hoa cái mọc thành cụm ở ngay kẽ lá, hình táng nối với thân bằng một cuống dài. Thổ phục linh ra quả vào tháng 7 – 10 hàng năm. Quả hình tròn, nhỏ, mọc thành chùm, kích thước đường kính dao động từ 8 – 10mm. Hạt hình trứng, mỗi quả chứa từ 2 – 4 hạt

Bộ phận dùng: Thân rễ (một số người gọi là củ)

Đặc điểm dược liệu: Củ thổ phục linh chất cứng, có thể có hình trụ dẹt hoặc là một khối kích thước dài ngắn không đều nhau. Xung quanh có các chồi và rễ con mọc ra như mấu. Mặt ngoài củ màu nâu, chỗ lồi, chỗ lõm. Lớp vỏ chứa vân nứt, có thể có vẩy. Đem củ thổ phục linh thái lát có mặt cắt màu trắng hoặc màu nâu đỏ nhạt, hình dáng hơi tròn dài hoặc bất định. Sờ vào thấy chất bột. Lát cắt hơi dai và khó bẻ gãy. Khi bẻ có thể thấy bụi bột bắn ra. Nhúng miếng củ thổ phục linh vào nước thấy hơi trơn và dính. Nếm có vị hơi ngọt, không mùi

Phân bố: Cây thổ phục linh ưa sống ở các nước có khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới trong khu vực Châu Á hoặc các nước Đông Nam Á. Riêng ở nước ta, cây thổ phục linh sinh trưởng chủ yếu ở các vùng rừng núi, thung lũng hoặc trung du ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Bao gồm các tỉnh như Lạng Sơn, Nghệ An, Khánh Hòa, Kon Tun hay Lâm Đồng. 

Thu hái – sơ chế: Thổ phục linh thường sống leo bám trên các lùm bụi. Thân rễ được thu hái quanh năm nhưng có dược tính tốt nhất là vào mùa hạ. Dược liệu tươi đem về sẽ được rửa sạch, cắt bỏ hết các rễ con mọc xung quanh. 

Bảo quản : Cất trong hũ đậy kín hoặc cho vào bịch nilong. Để thuốc nơi thoáng mát và khô ráo sẽ bảo quản được lâu và không bị ẩm mốc.

Thành phần hóa học: Lá và ngọn non (Nước 83,3%; Protein 2,4%; Glucid 8,9%; Vitamin C 18%). Thân rễ (Tinh bột; Sitosterol; Stigmasterol; Chất nhựa; Tinh dầu)

Công dụng của vị thuốc thổ phục linh 

Thân rễ là bộ phận của cây phục linh được sử dụng làm dược liệu

Tính vị: Vị hơi ngọt, tính bình

Quy kinh: Thổ phục linh có khả năng đi vào các kinh Can, Vị

Tác dụng dược lý và chủ trị: Theo Đông y, thổ phục linh có công dụng giải độc, khử phong, trừ thấp, làm mạnh gân cốt. Chủ trị đau nhức xương khớp, phong thấp, lở ngứa, giang mai, mụn nhọt, đau bụng kinh, ngộ độc thủy ngân, mề đay, nổi mẩn ngứa, rôm sảy và nhiều căn bệnh khác.

Cách dùng và liều lượng: Liều lượng: 15-30g một ngày hoặc cao hơn nếu được thầy thuốc chỉ định. Thổ phục linh được dùng dưới dạng thuốc sắc, cô đặc thành cao hoặc tán bột làm hoàn. Có thể dùng độc vị hoặc phối hợp cùng các thảo dược khác để gia tăng hiệu quả.

Độc tính: Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết nếu thổ phục linh dùng với liều cao có thể gây kích thích dạ dày. Một số trường hợp có thể bị dị ứng với thảo dược này.

Thầy thuốc đông y chia sẻ công dụng của vị thuốc thổ phục linh - Ảnh 2

Bài thuốc sử dụng dược liệu thổ phục linh

Điều trị phong thấp, đau nhức xương khớp, sang lở: Chuẩn bị 20 – 40g thổ phục linh, 100g thịt lợn. Đem 2 nguyên liệu hầm chung với nhau, ăn cả nước lẫn cái

Điều trị bệnh vẩy nến: Chuẩn bị 40g thổ phục linh, cây cải trời ( còn gọi là cây cải ma, hạ khô thảo nam) 80g. Đem 2 vị thuốc trên sắc với 5 bát nước. Đun sôi, vặn nhỏ lửa nấu cho đến khi cạn còn 3 chén. Chia làm 4 lần uống trong ngày vào buổi sáng, trưa, chiều, tối. Dùng liên tục khoảng 2 – 3 tháng.

Trị dị ứng, giảm viêm: Chuẩn bị Thổ phục linh 15 – 30g. Sắc nước hoặc ngâm rượu uống

Điều trị bệnh ung nhọt, nhiễm vi trùng giang mai gây hạch độc, lở loét miệng: Chuẩn bị 60g thổ phục linh, nhẫn đông hoa 15g, mũi mác 15g, mã xì hiện 20g, cam thảo 5g Sắc tất cả lấy nước đặc uống. Kiên trì uống mỗi ngày một thang trong nhiều ngày liền để thấy được kết quả.

Trị bệnh thấp khớp: Theo tài liệu y dược học Việt Nam để điều trị bệnh thấp khớp cần chuẩn bị Thổ phục linh, thạch cao, hy thiêm, ké đầu ngựa, ngạch mễ mỗi loại 20g; Ý dĩ, chi mẫu, liên kiều, đan sâm, tang chi, phòng phong, bạch thược ( mỗi loại 12g); xương truật, quế chi mỗi loại 8g; Kê huyết đằng, tỳ giải, ngân hoa mỗi loại 16g; cam thảo 6g. Sắc mỗi ngày 1 thang chia làm 2-3 lần uống

Linh Nhữ

Bạn đang đọc bài viết Thầy thuốc đông y chia sẻ công dụng của vị thuốc thổ phục linh tại chuyên mục Y tế của Tạp chí Đời sống và Pháp luật. Mọi thông tin góp ý phản hồi xin gửi về hòm thư dsplonline.toasoan@gmail.com hoặc Hotline: 098.310.8812
Flipboard

Xem thêm tin chuyên mục Xã hội